Safaria

Viên đặt phụ khoa chứa Metronidazole, Chloramphenicol và Nystatin

Thông tin sản phẩm

Nhà sản xuất: Ltd Farmaprim – MOLDOVA (EU)
Dạng bào chế: Viên đặt âm đạo
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Thành phần

Metronidazole ………………….225mg

Chloramphenicol ………………100mg

Nystatin …………………………..75mg (tương đương 330 000IU)

Tá dược: Chất béo bão hòa (Hard fat) q.s. 2000mg

 Chỉ định
– SAFARIA chỉ định điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, Viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, ngứa do nhiễm khuẩn và nấm, viêm âm đạo do Trichomonas.
– SAFARIA được chỉ định để điều trị các bệnh nấm ở âm hộ, âm đạo, cũng như bệnh nấm Candida.
Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc: Có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác, tiền sử quá mẫn với nystatin, người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do cloramphenicol.
Tương tác thuốc:
– Các thuốc diệt tinh trùng: Không nên phối hợp (nguy cơ vô hiệu hóa của các thuốc diệt tricomonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của thuốc diệt tinh trùng)
– Không nên phối hợp với alcol, disulfirame (gây cơn hoang tưởng cấp, lẫn tâm thần).
– Metronidazole tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
– Metronidazole có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
– Dùng đồng thời metronidazole và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazole nên metronidazole thải trù nhanh hơn.
– Dùng metronidazole cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
– Metronidazole tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
Tác dụng phụ:

-Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, rát vùng âm đạo, ngứa âm đạo. Nhất là khi có tổn thương hở.
– Phản ứng dị ứng bao gồm cả phát ban.
-Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc.
Chú ý đề phòng:

– Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị.
– Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị nếu không đỡ cần khám lại.
– Tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.
– Thận trọng khi sử dụng cho người rối loạn chức năng gan nặng.
Liều lượng:

Người lớn:
– Với viêm âm đạo cấp tính: mỗi lần 1 viên, ngày 1-2 lần (sáng và tối). Sau đó duy trì 1 viên vào buổi tối trong vòng 6-8 ngày.
– Viêm âm đạo mạn tính: 1 viên vào buổi tối trong 14 ngày.
– Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7-10 ngày.
Lưu ý khi sử dụng:
-Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5-10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ.
-Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.
Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ bảo quản từ 15-25 độ C.
Giữ thuốc xa tầm với trẻ em.